Kết hôn là việc nam và nữ chính thức xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật, thông qua thủ tục đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền. Trong bài viết này, Lanh tôi sẽ cùng anh chị tìm hiểu rõ điều kiện, hồ sơ, quy trình đăng ký kết hôn và những quyền, nghĩa vụ đi kèm.

Kết hôn là gì?

Kết hôn là gì? Theo Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đây là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo các điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký do pháp luật quy định. Nói cách khác, chỉ khi hoàn tất việc đăng ký tại cơ quan hộ tịch có thẩm quyền, một cặp đôi mới chính thức được công nhận là vợ chồng và có đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo luật định, chứ không phải chỉ cần tổ chức đám cưới là xong.

Có một chị phụ huynh từng nhắn tin cho tôi, kể rằng con gái chị sắp cưới mà cả nhà cứ luống cuống không biết bắt đầu từ đâu, từ giấy tờ cho đến việc hiểu cho đúng bản chất của việc kết hôn trước khi lo chuyện cỗ bàn. Tôi đọc tin nhắn ấy mà thấy quen, vì phần lớn phụ huynh chúng ta đều từng trải qua cảm giác vừa mừng vừa lo khi con bước vào một cột mốc lớn như vậy.

Khái niệm kết hôn

Như đã nói ở trên, kết hôn về bản chất là một hành vi pháp lý, chứ không đơn thuần là chuyện tình cảm cá nhân giữa hai người. Nó bao gồm hai yếu tố bắt buộc phải đi cùng nhau: một là hai bên nam nữ phải đáp ứng đủ các điều kiện kết hôn mà pháp luật quy định, hai là việc đăng ký phải được thực hiện đúng thủ tục, đúng cơ quan có thẩm quyền.

Rất nhiều gia đình, trong đó có cả những gia đình tôi từng gặp, hay nhầm lẫn rằng đám cưới xong là coi như xong thủ tục, nhưng thực ra chỉ có việc đăng ký kết hôn mới làm phát sinh quan hệ vợ chồng được pháp luật thừa nhận. Nếu hai người tổ chức lễ cưới linh đình nhưng chưa đăng ký, về mặt pháp lý họ vẫn chưa phải là vợ chồng, và điều này kéo theo khá nhiều hệ quả về sau, chẳng hạn như việc chia tài sản, quyền nuôi con hay các chế độ liên quan đến bảo hiểm, thừa kế sẽ không có căn cứ rõ ràng để bảo vệ.

Kết hôn là khởi đầu của một hành trình mới
Kết hôn là khởi đầu của một hành trình mới

Kết hôn có ý nghĩa gì?

Với góc nhìn của một người đã đồng hành cùng nhiều gia đình, Lanh tôi cho rằng kết hôn không đơn thuần là một thủ tục hành chính. Đó là thời điểm hai người trẻ chính thức cam kết chia sẻ trách nhiệm, cùng nhau xây dựng một mái nhà, và cũng là lúc cha mẹ hai bên bắt đầu một vai trò mới, vừa là chỗ dựa vừa cần học cách lùi lại để con tự chủ trong cuộc sống riêng.

Ở góc độ cá nhân, việc kết hôn đánh dấu sự trưởng thành, khi một người không còn chỉ sống cho riêng mình mà học cách cân bằng giữa nhu cầu bản thân với trách nhiệm chung của hai người.

Về mặt xã hội và pháp lý, việc đăng ký kết hôn giúp bảo vệ quyền lợi của cả hai vợ chồng một cách rõ ràng, từ tài sản chung, quyền nuôi dạy con cái, cho đến các quyền lợi liên quan đến bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và thừa kế sau này.

Ví dụ, nếu không đăng ký kết hôn, khi một trong hai người gặp chuyện không may, người còn lại sẽ rất khó để đứng ra quyết định các vấn đề quan trọng liên quan đến sức khỏe hay thừa kế tài sản, vì không có giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng hợp pháp. Nhiều phụ huynh khi hiểu rõ điều này thường yên tâm hơn hẳn, vì biết rằng con mình đang bước vào một mối quan hệ được pháp luật bảo vệ chứ không phải chỉ dựa vào niềm tin giữa hai người.

Điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, để việc kết hôn được pháp luật công nhận, nam nữ cần đáp ứng đồng thời ba nhóm điều kiện chính là đủ độ tuổi luật định, sự tự nguyện của cả hai bên, và không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn. Chỉ cần thiếu một trong các điều kiện này, việc đăng ký sẽ bị từ chối hoặc nếu đã đăng ký thì có thể bị hủy theo quy định của tòa án.

Xem thêm:  Vợ chồng mâu thuẫn: Lỗi từ vợ hay chồng? Xử lý ra sao?

Độ tuổi kết hôn

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, độ tuổi được phép kết hôn là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Chữ “đủ” ở đây rất quan trọng, vì cách tính tuổi kết hôn phải căn cứ theo ngày, tháng, năm sinh cụ thể, chứ không phải cứ bước sang tuổi đó theo cách tính dân gian là được.

Ví dụ, một bạn nữ sinh ngày 10 tháng 5 thì phải qua đúng ngày 10 tháng 5 của năm tròn 18 tuổi mới đủ điều kiện đăng ký kết hôn, chứ không tính từ lúc bước sang tuổi 17. Nếu kết hôn khi chưa đủ tuổi, trường hợp này được xem là tảo hôn và không được pháp luật công nhận, đồng thời người tổ chức hoặc ép buộc việc này còn có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

Điều kiện về sự tự nguyện

Việc kết hôn phải do chính nam và nữ tự nguyện quyết định, không ai được cưỡng ép, lừa dối hay cản trở. Đây là điều kiện mà Lanh tôi nghĩ phụ huynh cần đặc biệt lưu tâm, bởi đôi khi vì lo lắng hay vì muốn tốt cho con mà cha mẹ vô tình gây áp lực khiến con cảm thấy như bị ép buộc phải cưới, dù ban đầu chỉ là mong con sớm ổn định.

Ngoài yếu tố tự nguyện, người kết hôn cũng không được thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự tại thời điểm đăng ký, vì lúc đó họ không đủ khả năng để tự mình đưa ra quyết định quan trọng như vậy. Trong thực tế, cán bộ hộ tịch khi làm thủ tục sẽ trực tiếp hỏi ý kiến của cả hai bên ngay tại nơi đăng ký, nhằm xác nhận đúng tinh thần tự nguyện trước khi ghi vào sổ hộ tịch.

Các trường hợp không được kết hôn

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, pháp luật nghiêm cấm một số hành vi liên quan đến kết hôn, cụ thể gồm:

  • Kết hôn giả tạo, tức là đăng ký kết hôn không nhằm mục đích xây dựng gia đình thật sự, ví dụ để hợp thức hóa việc xuất cảnh, nhập quốc tịch hoặc hưởng chế độ nào đó.
  • Tảo hôn, tức là kết hôn khi một trong hai bên chưa đủ tuổi theo quy định.
  • Cưỡng ép, lừa dối hoặc cản trở việc kết hôn.
  • Người đang có vợ hoặc có chồng mà kết hôn hay sống chung như vợ chồng với người khác, hoặc chưa có vợ, có chồng mà kết hôn hay sống chung như vợ chồng với người đang có vợ, có chồng.
  • Kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời.
  • Kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, giữa người từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 8 của luật này, Nhà nước hiện chưa thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính. Lanh tôi từng gặp một trường hợp, phụ huynh lo lắng vì con trai chuẩn bị cưới người yêu có họ hàng khá xa bên ngoại, sau khi cùng nhau ngồi lại tính toán phả hệ mới yên tâm là không nằm trong phạm vi bị cấm. Những tình huống như vậy cho thấy việc tìm hiểu kỹ điều kiện trước khi cưới thật sự cần thiết, tránh để đến ngày đi đăng ký mới phát sinh rắc rối, thậm chí phải hoãn cả kế hoạch cưới đã định sẵn.

Thủ tục đăng ký kết hôn

Thủ tục đăng ký kết hôn gồm ba phần chính: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ đúng nơi có thẩm quyền, và thực hiện quy trình xác nhận tại cơ quan hộ tịch. Với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không cần xác minh thêm, thủ tục thường được giải quyết ngay trong ngày làm việc; trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn giải quyết sẽ kéo dài nhưng không quá 5 ngày làm việc.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ đăng ký kết hôn cơ bản dành cho công dân Việt Nam thường gồm những giấy tờ sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định, có thể khai chung một tờ nếu hai bên nộp hồ sơ trực tiếp.
  • Giấy tờ tùy thân còn hiệu lực của cả hai bên như căn cước công dân hoặc hộ chiếu, mang theo bản chính để đối chiếu.
  • Giấy tờ xác nhận nơi cư trú, trong trường hợp cơ quan đăng ký cần xác minh thêm.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, áp dụng với những trường hợp thông tin chưa tra cứu được trên hệ thống cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và dân cư quốc gia.
  • Với người từng kết hôn và đã ly hôn, cần có thêm giấy tờ chứng minh đã chấm dứt quan hệ hôn nhân trước đó, ví dụ bản trích lục ly hôn hoặc quyết định của tòa án.
Xem thêm:  Làm thế nào để có gia đình hạnh phúc? Tại sao cần giữ lửa hôn nhân

Lanh tôi khuyên anh chị nên nhắc con chuẩn bị đầy đủ bản chính và giữ lại các giấy tờ này trong một cặp hồ sơ riêng, vì không ít bạn trẻ vì chủ quan mà phải đi lại nhiều lần chỉ vì thiếu một loại giấy tờ nhỏ.

Nơi đăng ký kết hôn

Đối với công dân Việt Nam kết hôn trong nước, hồ sơ được nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi một trong hai bên có nơi thường trú hoặc tạm trú. Trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài, thủ tục sẽ có thêm một số bước xác minh bổ sung và thời gian giải quyết cũng dài hơn so với kết hôn trong nước. Do các quy định về thẩm quyền và thời hạn giải quyết có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn, người dân nên liên hệ trực tiếp cơ quan đăng ký hộ tịch tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể, chính xác nhất cho từng trường hợp.

Anh chị cần hoàn thành thủ tục kết hôn để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật
Anh chị cần hoàn thành thủ tục kết hôn để đảm bảo quyền lợi và tuân thủ pháp luật

Quy trình đăng ký

Nhìn chung, quy trình đăng ký kết hôn thường trải qua các bước sau:

  • Hai bên nam, nữ cùng có mặt, nộp tờ khai và các giấy tờ cần thiết tại cơ quan đăng ký hộ tịch, có thể nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công.
  • Công chức tư pháp tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu hộ tịch và dân cư.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ và hai bên đủ điều kiện kết hôn, cán bộ hộ tịch xác nhận sự tự nguyện của cả hai trước khi ghi vào sổ đăng ký.
  • Hai bên ký vào Giấy chứng nhận kết hôn và sổ đăng ký, sau đó được cấp bản chính Giấy chứng nhận kết hôn ngay trong ngày hoặc theo giấy hẹn nếu cần xác minh thêm.

Về chi phí, công dân Việt Nam cư trú trong nước khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hiện được miễn lệ phí theo quy định của Luật Hộ tịch 2014, còn trường hợp có yếu tố nước ngoài thì mức lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định riêng, cần hỏi cụ thể tại nơi đăng ký.

Có một cặp vợ chồng trẻ tôi từng trò chuyện, ngày đi đăng ký kết hôn hai bạn hồi hộp đến mức quên mang căn cước công dân, phải chạy về lấy giữa buổi trưa nắng. Câu chuyện nhỏ vậy thôi nhưng Lanh tôi hay kể lại để nhắc phụ huynh, đôi khi chỉ cần một tin nhắn dặn dò con kiểm tra kỹ giấy tờ trước khi đi cũng đủ giúp ngày trọng đại của con suôn sẻ hơn nhiều.

Kết hôn có những quyền và nghĩa vụ gì?

Sau khi hoàn tất đăng ký kết hôn, vợ chồng có các quyền và nghĩa vụ ngang nhau về nhân thân lẫn tài sản theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình. Trong đó, quyền gắn liền với việc mỗi người được tôn trọng, tự do phát triển bản thân trong khuôn khổ đời sống chung, còn nghĩa vụ xoay quanh trách nhiệm yêu thương, chăm sóc và cùng nhau xây dựng gia đình.

Quyền của vợ chồng

Vợ chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, cùng nhau bàn bạc, quyết định các vấn đề chung như nơi ở, việc học tập của con cái hay các khoản chi tiêu lớn trong nhà. Mỗi người có quyền được tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín, có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, học tập, tham gia hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội theo nguyện vọng và khả năng của bản thân, không bên nào được áp đặt hay ngăn cản bên kia một cách vô lý.

Vợ chồng cũng có quyền đại diện cho nhau trong các giao dịch dân sự khi được ủy quyền hoặc trong những trường hợp pháp luật quy định, chẳng hạn khi một người vắng mặt vì lý do sức khỏe hay công việc mà cần người kia thay mặt giải quyết việc chung của gia đình.

Nghĩa vụ của vợ chồng

Song song với quyền lợi, vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình thay vì phó mặc cho một người. Cả hai có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ nhau phát triển về mọi mặt, cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình, kể cả những giai đoạn khó khăn về tài chính hay sức khỏe.

Xem thêm:  Phải làm sao khi hay bị chồng chê bai? Chị em nên ứng xử thế nào?

Với những gia đình đã có con, nghĩa vụ này còn mở rộng thành trách nhiệm cùng nhau nuôi dạy con cái, tạo một môi trường sống ổn định và lành mạnh cho các thành viên nhỏ tuổi trong nhà. Lanh tôi từng chứng kiến không ít trường hợp, chỉ vì một người nghĩ nghĩa vụ gia đình là việc riêng của người còn lại mà mối quan hệ dần rạn nứt, trong khi chỉ cần cùng nhau san sẻ đúng lúc thì mọi chuyện đã có thể nhẹ nhàng hơn nhiều.

Kết hôn khác gì với hôn nhân?

Xét theo pháp luật, kết hôn là hành vi pháp lý diễn ra tại một thời điểm cụ thể, còn hôn nhân là quan hệ vợ chồng tồn tại liên tục sau khi kết hôn cho đến khi chấm dứt. Đây là câu hỏi mà không ít phụ huynh nhắn hỏi Lanh tôi, vì hai từ này thường được dùng lẫn nhau trong đời sống hằng ngày, nhưng thực ra chúng chỉ hai giai đoạn khác nhau của cùng một hành trình.

Cụ thể, kết hôn là thời điểm và thủ tục hai người xác lập quan hệ vợ chồng thông qua việc đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền, giống như một cột mốc có ngày tháng rõ ràng, được ghi nhận trong Giấy chứng nhận kết hôn. Trong khi đó, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn, tức là trạng thái tồn tại lâu dài, bao gồm cả đời sống chung, quyền và nghĩa vụ giữa hai người trong suốt quá trình chung sống, cho đến khi ly hôn hoặc một trong hai người qua đời.

Kết hôn chính là bước đầu tiến đến hôn nhân
Kết hôn chính là bước đầu tiến đến hôn nhân

Nói dễ hiểu, kết hôn giống như cột mốc khởi đầu, còn hôn nhân là cả một hành trình dài sau cột mốc đó, với đủ mọi cung bậc, từ ngọt ngào cho đến những giai đoạn cần cùng nhau vượt qua, nơi cả hai người phải liên tục vun đắp chứ không chỉ dừng lại ở ngày ký tên vào sổ hộ tịch.

Cùng con vững vàng trên chặng đường mới

Là một người mẹ, một người đồng hành cùng nhiều gia đình suốt nhiều năm qua, Lanh tôi hiểu rằng phía sau việc nắm rõ luật, chuẩn bị hồ sơ, là cả một hành trình tâm lý mà cha mẹ và con cái cùng trải qua khi con bước vào hôn nhân. Có gia đình lo con còn non nớt chưa đủ chín chắn để gánh vác trách nhiệm mới, có gia đình lại băn khoăn làm sao để giữ mối quan hệ gắn kết với con dâu, con rể tương lai mà không tạo khoảng cách, hoặc lo lắng sau khi con lập gia đình thì tần suất gặp gỡ, chuyện trò trong nhà sẽ thưa dần.

Lanh tôi sẵn sàng cùng cha mẹ đồng hành với con trên chặng đường mới
Lanh tôi sẵn sàng cùng cha mẹ đồng hành với con trên chặng đường mới

Nếu anh chị đang có những trăn trở tương tự, có thể tham khảo thêm các chương trình tại Minh Trí Thành, nơi Lanh tôi cùng đội ngũ đã đồng hành cùng nhiều phụ huynh trong việc thấu hiểu tâm lý con cái, xây dựng cách giao tiếp cởi mở hơn trong giai đoạn con lập gia đình, để cả nhà cùng bước qua cột mốc này một cách nhẹ nhàng và gắn bó hơn.

Kết luận

Kết hôn không chỉ là một thủ tục pháp lý mà còn là khởi đầu của một hành trình gắn bó lâu dài. Hiểu đúng điều kiện, thủ tục và trách nhiệm của vợ chồng sẽ giúp con cái và cả gia đình mình bước vào hôn nhân với sự chuẩn bị vững vàng hơn, Lanh tôi tin là vậy.

Câu hỏi thường gặp về kết hôn

Kết hôn là gì theo quy định của pháp luật?

Theo Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo đúng điều kiện kết hôn và thủ tục đăng ký do pháp luật quy định.

Bao nhiêu tuổi thì được kết hôn?

Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên mới đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo pháp luật hiện hành.

Đăng ký kết hôn ở đâu?

Công dân Việt Nam kết hôn trong nước nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi một trong hai bên có nơi thường trú hoặc tạm trú.

Đăng ký kết hôn có mất phí không?

Công dân Việt Nam cư trú trong nước khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hiện được miễn lệ phí theo quy định của Luật Hộ tịch 2014.

Không đăng ký kết hôn mà chỉ tổ chức đám cưới có được pháp luật công nhận là vợ chồng không?

Không. Chỉ khi hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền, quan hệ vợ chồng mới được pháp luật công nhận và bảo vệ đầy đủ về quyền, nghĩa vụ.

Kết hôn và hôn nhân có phải là một không?

Đây là hai khái niệm khác nhau. Kết hôn là hành vi, thủ tục pháp lý tại thời điểm đăng ký, còn hôn nhân là quan hệ vợ chồng tồn tại lâu dài sau khi đã kết hôn.

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *